giám hộ

Học thuật
Thân thiện
giám hộ

Một người giám hộ đang hướng dẫn các thành viên trong hộ lập kế hoạch chi tiêu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người được pháp luật quy định hoặc được ủy quyền để chăm sóc, bảo vệ quyền lợi quản lý tài sản cho một người chưa thành niên hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự. Vai trò này thường được thiết lập khi cha mẹ không thể thực hiện trách nhiệm của mình.
    • Người đứng đầu hoặc người quản lý một hộ gia đình. Nghĩa này ít phổ biến hơn trong ngữ cảnh hiện đại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sau khi cha mẹ qua đời, chú của cậu đã được tòa án chỉ định làm giám hộ.
    • Người giám hộ trách nhiệm đảm bảo việc học hành sức khỏe cho đứa trẻ được giám hộ.
    • Theo pháp luật, giám hộ phải người đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Người giám hộ": Cụm từ phổ biến để chỉ đối tượng thực hiện việc giám hộ.

    • Người giám hộ quyền đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự cần thiết.
  • "Được giám hộ" / "Người được giám hộ": Chỉ đối tượng được bảo vệ, chăm sóc.

    • Quyền lợi của người được giám hộ luôn phải được đặt lên hàng đầu.
  • "Thực hiện việc giám hộ": Hành động thực thi trách nhiệm của người giám hộ.

    • Ông ấy đã thực hiện việc giám hộ một cách rất chu đáo trách nhiệm.
Biến thể từ liên quan
  • Giám hộ đương nhiên (Danh từ): Người giám hộ được pháp luật quy định trực tiếp không cần sự chỉ định của Tòa án, dụ như anh, chị, em ruột đã thành niên.
  • Giám hộ được cử (Danh từ): Người giám hộ do Ủy ban nhân dân hoặc Tòa án cử ra.
  • Giám hộ chung (Danh từ): từ hai người trở lên cùng thực hiện việc giám hộ cho một người.
  • Sự giám hộ (Danh từ): Chỉ chung chế độ, hành động hoặc thời gian thực hiện việc giám hộ.
Từ đồng nghĩa
  • Người bảo hộ: Nhấn mạnh khía cạnh bảo vệ, che chở.
  • Người đỡ đầu: Thường dùng trong ngữ cảnh ít trang trọng hơn hoặc tính chất hỗ trợ, dìu dắt.
  • Người quản lý tài sản: Chỉ tập trung vào khía cạnh quản lý tài sản của người được giám hộ.
Các cụm từ liên quan
  • Chấm dứt giám hộ: Khi người được giám hộ đã thành niên hoặc khôi phục năng lực hành vi, hoặc khi người giám hộ không còn đủ điều kiện.

    • Việc giám hộ sẽ chấm dứt khi đứa trẻ đủ 18 tuổi.
  • Nghĩa vụ của người giám hộ: Bao gồm chăm sóc, giáo dục, quản lý tài sản đại diện theo pháp luật.

    • Nghĩa vụ của người giám hộ được quy định trong Bộ luật Dân sự.
Thành ngữ, thuật ngữ pháp lý
  • Quan hệ giám hộ: Chỉ mối quan hệ pháp lý đặc biệt giữa người giám hộ người được giám hộ.
  • Di chúc chỉ định người giám hộ: Văn bản do cha mẹ lập ra để chỉ định người giám hộ cho con khi họ qua đời.
  • Giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự: Áp dụng đối với người do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác không thể nhận thức, làm chủ được hành vi.
giám hộ

Một người giám hộ đang hướng dẫn các thành viên trong hộ lập kế hoạch chi tiêu.

  1. Người quản lý một hộ hay đứng đầu một hộ.